바로가기 메뉴 본문 바로가기 주메뉴 바로가기
Lãnh sự

Thông báo Visa

  1. Lãnh sự
  2. Thông báo Visa
  • Font Size

NHỮNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP LIÊN QUAN ĐẾN VISA

DATE
2025-03-06

NHỮNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP LIÊN QUAN ĐẾN VISA

Vui lòng đọc qua các câu hỏi thường gặp dưới đây để thuận tiện hơn trong quá trình chuẩn bị hồ sơ và tiếp nhận.



I. VỀ QUY TRÌNH TIẾP NHẬN


1.  Nộp hồ sơ visa ở Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại Đà Nẵng có cần đặt lịch hẹn trước không?

Trả lời:   Bắt buộc phải đặt lịch hẹn trước khi đến nộp hồ sơ xin visa tất các loại, chỉ trừ trường hợp đã được cơ quan xuất nhập cảnh tại Hàn Quốc cấp mã code visa.

* Hướng dẫn đặt lịch hẹn: https://overseas.mofa.go.kr/vn-danang-vi/brd/m_22986/view.do?seq=45&page=1


2. Hồ sơ xin visa có thể nộp thay được không?

Trả lời: Bắt buộc người xin visa phải đến nộp trực tiếp, chỉ ngoại trừ 3 trường hợp dưới đây thì có thể nộp thay:

(1)   Trẻ vị thành niên 17 tuổi trở xuống thì bố hoặc mẹ có thể nộp thay.

(2)   Visa thương mại ngắn hạn (C-3-4) thì nhân viên cùng công ty có thể nộp thay. Khi đến nộp hồ sơ phải mang theo “Giấy ủy quyền” (công ty ủy quyền cho nhân viên) và “Giấy xác nhận nhân viên” do công ty cấp.

(3)   Công ty du lịch có thể nộp thay visa du lịch, đại đô thị và ngắn hạn nhiều lần. (Xem danh sách công ty du lịch có thể nộp thay hồ sơ trong mục “Thông báo visa”)


3. Người có địa chỉ thường trú ngoài khu vực thẩm quyền (Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi) có được nộp hồ sơ ở Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại Đà Nẵng không?

Trả lời:  Người có địa chỉ thường trú ngoài khu vực thẩm quyền đã tạm trú trong khu vực 06 tháng trở lên thì có thể nộp hồ sơ xin visa. Người xin visa cần chứng minh thời gian tạm trú bằng CT07 (trên CT07 phải có xác nhận nội dung đã tạm trú từ khi nào)


4Trường hợp có hộ khẩu Hà Nội hoặc Hồ Chí Minh trên 1 năm nhưng đang tạm trú ở Đà Nẵng thì có xin visa đại đô thị ở Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại Đà Nẵng được hay không?

Trả lời: Không. Riêng đối với visa đại đô thị thì người cư trú ở đâu phải nộp hồ sơ xin visa ở khu vực đó. 

- Hộ khẩu Hà Nội nộp ở KVAC Hà Nội

- Hộ khẩu Hồ Chí Minh nộp ở KVAC Hồ Chí Minh,

- Hộ khẩu Đà Nẵng nộp ở Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tài Đà Nẵng 


5. Có thể thanh toán lệ phí visa bằng thẻ hoặc chuyển khoản ngân hàng được không?

Trả lời: Tổng Lãnh sự quán chỉ thu lệ phí bằng tiền mặt (USD hoặc VND tương đương), vui lòng chuẩn bị đầy đủ tiền mặt trước khi đến nộp hồ sơ



II. VỀ  THỦ TỤC GIẤY TỜ

1. Nộp hồ sơ visa ở Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại Đà Nẵng có cần nộp CT07 không?

 Trả lời: Tất cả các loại visa đều bắt buộc phải nộp CT07. Trên CT07 phải xác nhận thông tin đầy đủ các thành viên khác trong hộ gia đình. Nội dung CT07 không được viết tay (chỉ trừ phần ngày tháng cấp CT07).

* Trường hợp CT07 thiếu thông tin thành viên gia đình, có thể chụp ảnh phần thông tin cư trú trên app VNeID rồi in ra nộp kèm theo.

- Trường hợp người tạm trú thì phải xác nhận thời gian tạm trú tại địa chỉ hiện tại (tạm trú 6 tháng trở lên mới có thể nộp hồ sơ)

- Đối với visa đại đô thị thì phải xác nhận thời gian cư trú (trên 1 năm)


2.  Tại sao nộp hồ sơ ở Hà Nội và Hồ Chí Minh không cần CT07 nhưng Tổng Lãnh sự quán ở Đà Nẵng lại yêu cầu nộp CT07?

Trả lời: Các cơ quan có quy định riêng phù hợp với công việc của từng cơ quan. Vui lòng chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn và yêu cầu của Tổng Lãnh sự quán Đà Nẵng.


3. Những giấy tờ mời phía Hàn Quốc có bắt buộc phải nộp bản gốc không?

Trả lời: Đối với giấy tờ mời phía Hàn Quốc, Tổng Lãnh sự quán chấp nhận bản in màu. Người xin visa có thể nhận bản scan màu sau đó in ra để nộp hồ sơ (không chấp nhận bản in trắng đen).


4. Tại sao đã nộp Giấy xác nhận số dư được ngân hàng cấp và bản sao sổ tiết kiệm rồi mà vẫn phải mang theo bản gốc sổ tiết kiệm?

Trả lời: Tổng Lãnh sự quán yêu cầu phải nộp Giấy xác nhận số dư và bản sao sổ tiết kiệm, đồng thời phải mang theo bản gốc để đối chiếu. Đây là quy định bắt buộc khi nộp hồ sơ.


5. Có giấy tờ gì thay cho Hợp đồng lao động, Giấy xác nhận nhân viên và Giấy xác nhận lương không?

Trả lời: 

- Đối với Hợp đồng lao động và Giấy xác nhận nhân viên: Người xin visa có thể chụp ảnh màn hình phần "Quá trình tham gia" trên app VssID, thể hiện rõ nơi làm việc và chức vụ, sau đó in ra để nộp (khổ giấy A4)

- Đối với Giấy xác nhận lương: chụp ảnh chi tiết mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội trên app VssID, trường hợp mức lương đóng bảo hiểm xã hội không đúng với lương thực nhận thì phải xin Giấy xác nhận lương để thể hiện đúng mức lương thực nhận.


6.  Những giấy tờ nào thì cần phải được dịch thuật công chứng?

Trả lời: Tất cả giấy tờ bằng tiếng Việt đều phải được dịch thuật công chứng sang tiếng Anh hoặc tiếng Hàn. (có thể dịch ở phòng Tư pháp hoặc văn phòng công chứng tư nhân)


7.  Hồ sơ đã được dịch thuật công chứng nhưng quá hạn (quá 3 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ) thì vẫn phải xin cấp lại bản mới và dịch thuật công chứng lại dù nội dung giấy tờ không có gì thay đổi hay sao?

Trả lời: Tổng Lãnh sự quán quy định giấy tờ trong hồ sơ visa không được quá 3 tháng, những giấy tờ quá 3 tháng sẽ được cho là không hợp lệ, do đó người xin visa phải xin cấp mới giấy tờ.

 

8 Đối với visa kết hôn, nếu như chồng/vợ người Hàn Quốc đang làm việc tại Việt Nam dài hạn và không có thu nhập ở Hàn Quốc mà chỉ có thu nhập tại Việt Nam, khi đăng kí visa kết hôn phải chứng minh tài chính như thế nào?

Trả lời: Trường hợp chồng/vợ Hàn Quốc làm việc dài hạn và có thu nhập ở Việt Nam, khi chứng minh tài chính cần những giấy tờ liên quan đến việc chứng thực công việc đang làm và việc nhận lương thông qua “Giấy xác nhận làm việc”,  “Bảng lương do công ty cấp trong vòng 1 năm”, “Sao kê tài khoản ngân hàng trong vòng 1 năm”…. ở Việt Nam để thay thế cho giấy tờ bên Hàn. Tuy nhiên sau khi xem xét hồ sơ trực tiếp mà Tổng Lãnh sự quán có thể yêu cầu bổ sung thêm một số giấy tờ chứng minh tài chính liên quan khác, vui lòng làm theo hướng dẫn nếu được yêu cầu.


9.  Đối với visa du lịch, trường hợp đang là nội trợ hay lao động tự do thì làm sao để chứng minh công việc và tài chính?

Trả lời: 

- Người làm nội trợ thì nộp giấy tờ chứng minh công việc của chồng, trường hợp chồng cũng không có công việc thì nộp giấy tờ công việc của con.

- Người làm công việc tự do có thể nộp 'Tờ khai công việc' có xác nhận của phường, kèm theo những giấy tờ khác có thể chứng minh như hình ảnh làm việc, nội dung trao đổi công việc, giao dịch ngân hàng,...



III. VỀ KẾT QUẢ VISA


1. Có thể giải thích cụ thể hơn về lý do từ chối visa được không?

Trả lời: Lý do từ chối visa đã được thể hiện trên trang kết quả tra cứu visa. Theo quy định của Bộ Tư pháp Hàn Quốc, Tổng Lãnh sự quán sẽ không giải thích hay trả lời thêm bất cứ thông tin gì liên quan đến lý do từ chối visa. 


2. Có thể nhận kết quả visa qua đường chuyển phát được không?

Trả lời: Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại Đà Nẵng không có dịch vụ chuyển phát. Người xin visa hoặc người nhà hoặc người quen phải đến trực tiếp để nhận lại hộ chiếu.

- Trường hợp người nhà nhận thay: mang theo giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình (CT07/ Giấy khai sinh/ Giấy chứng nhận kết hôn/...) và CCCD

- Trường hợp nhờ người quen nhận thay: mang theo “Giấy ủy quyền” có xác nhận của cơ quan nhà nước và CCCD

 

3. Có thể tự kiểm tra kết quả visa và lý do bị từ chối visa được không?

Trả lời: Người xin visa có thể tự kiểm tra kết quả trên Công thông tin visa Hàn Quốc (https://www.visa.go.kr). Trường hợp bị từ chối thì sẽ thể hiện lý do bị từ chối.


4. Tôi đã đặt vé máy bay rồi, có cách nào nhận kết quả visa sớm để kịp chuyến bay được không?

Trả lời: Tổng Lãnh sự quán không khuyến khích người xin visa đặt vé máy bay trước. Thời gian thẩm tra visa đã được quy định và sẽ không cấp sớm, cũng như không có dịch vụ visa khẩn cấp. Vui lòng lưu ý để tránh thiệt hại không đáng có.


5. Có thể kiểm tra tiến trình xử lí visa qua điện thoại hay không?

Trả lời: Tổng Lãnh sự quán không trả lời về tiến trình xử lí hồ sơ trong thời gian thẩm tra. Sau khi thẩm tra xong, Tổng Lãnh sự quán sẽ gọi điện thông báo cho người xin visa đến nhận lại hộ chiếu và hướng dẫn kiểm tra kết quả. Trường hợp người xin visa muốn kiểm tra tiến trình xử lí hồ sơ thì có thể xem trên Cổng thông tin visa Hàn Quốc KOREA VISA PORTAL (www.visa.go.kr)


6. Nếu bị từ chối visa thì khi nào có thể đăng ký lại?

Trả lời: Có thể nộp lại hồ sơ sau 3 tháng tính từ ngày bị từ chối visa. 

(Riêng visa kết hôn là 6 tháng)


7. Tại sao đã quá thời gian thẩm tra dự kiến rồi mà Tổng Lãnh sự quán vẫn chưa gọi thông báo đến nhận kết quả?

Trả lời: Thời gian thẩm tra visa là thời gian dự kiến. Tùy vào tình hình công việc của Tổng Lãnh sự quán hoặc trong quá trình thẩm tra cần thêm thời gian để xem xét thì thời gian thẩm tra có thể kéo dài hơn. Vui lòng đợi đến khi Tổng Lãnh sự quán gọi điện thông báo.


8. Trường hợp đã làm lại hộ chiếu mới do hộ chiếu cũ hết hạn nhưng visa vẫn còn hiệu lực thì phải làm như thế nào?

Trả lời: Trường hợp này không cần xin lại visa mà có thể thực hiện thay đổi thông tin hộ chiếu của visa còn hiệu lực. Người sở hữu visa có thể tự thực hiện online theo hướng dẫn.

*Hướng dẫn: https://overseas.mofa.go.kr/vn-danang-vi/brd/m_22986/view.do?seq=42&page=1

loading